Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ năm 2026

Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ năm 2026

Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ năm 2026

Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì? Năm 2026 có thay đổi về đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không? Hàng hóa & dịch vụ nào chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hiện nay? Cùng caf-global.com tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.

Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ năm 2026
Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ năm 2026

Cơ sở pháp lý hiện hành

  • Nghị định số 360/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Quy định mới nhất về thuế tiêu thụ đặc biệt

Nghị định 360/2025/NĐ-CP đã quy định rõ 10 đối tượng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2026, qua đó xác định cụ thể phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng theo quy định mới.

>>> Tải ngay Nghị định 360/2025/NĐ-CP: 360-ndcp.signed

>>> Nguồn: https://vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=216390&classid=1&orggroupid=2

10 đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo Nghị định 360/2025/NĐ-CP mới nhất hiện nay

Ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 360/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2025.

Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025. Trường hợp quy định tại điểm d, e, h, l khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 được quy định như sau:

– Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô chở người; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe ô tô pick-up chở người; xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép; xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng, không bao gồm các loại xe quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 và quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định 360/2025/NĐ-CP.

– Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền, không bao gồm các loại quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 và quy định tại khoản 5 Điều 4 của Nghị định 360/2025/NĐ-CP.

– Điều hoà nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU (trong đó công suất là công suất làm lạnh danh định do nhà sản xuất công bố) trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hòa nhiệt độ hoàn chỉnh).

– Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt là:

+ Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam (TCVN 12828:2019) về nước giải khát;

+ Hàm lượng đường được tính là đường tổng số ghi trên nhãn sản phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm. Trường hợp sản phẩm nhập khẩu chưa dán nhãn sản phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu chịu trách nhiệm tự xác định, kê khai, tính nộp thuế theo quy định.

– Kinh doanh vũ trường, kinh doanh ka-ra-ô-kê (karaoke) theo quy định tại Nghị định 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ ka-ra-ô-kê, dịch vụ vũ trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 148/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2024.

– Kinh doanh mát-xa (massage) được xác định theo quy định pháp luật chuyên ngành thuộc loại hình kinh doanh có điều kiện.

– Kinh doanh ca-si-nô (casino) theo quy định tại Nghị định 03/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh casino được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 145/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2024; trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự theo quy định tại Nghị định 121/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.

– Kinh doanh đặt cược bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định tại Nghị định 06/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 9 Nghị định 151/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.

– Kinh doanh gôn (golf) theo quy định tại Nghị định 52/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 107 Nghị định 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 2020, bao gồm kinh doanh sân tập gôn, bán thẻ hội viên, vé chơi gôn.

– Kinh doanh xổ số theo quy định tại Nghị định 30/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về kinh doanh xổ số được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định 78/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ và Điều 4 Nghị định 151/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018.

Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng từ năm 2026

Căn cứ Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng từ 2026 được quy định tại Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt sau đây:

STT Hàng hóa, dịch vụ Thuế suất và mức thuế tuyệt đối
Thuế suất (%) Mức thuế tuyệt đối
I Hàng hóa    
1 Thuốc lá    
  a) Thuốc lá điếu 75 – Từ 01/01/2027: 2.000 đồng/bao

– Từ 01/01/2028: 4.000 đồng/bao

– Từ 01/01/2029: 6.000 đồng/bao

– Từ 01/01/2030: 8.000 đồng/bao

– Từ 01/01/2031: 10.000 đồng/bao

  b) Xì gà 75 – Từ 01/01/2027: 20.000 đồng/điếu

– Từ 01/01/2028: 40.000 đồng/điếu

– Từ 01/01/2029: 60.000 đồng/điếu

– Từ 01/01/2030: 80.000 đồng/điếu

– Từ 01/01/2031: 100.000 đồng/điếu

  c) Thuốc lá sợi, thuốc lào hoặc các dạng khác 75 – Từ 01/01/2027: 20.000 đồng/100g hoặc 100ml

– Từ 01/01/2028: 40.000 đồng/100g hoặc 100ml

– Từ 01/01/2029: 60.000 đồng/100g hoặc 100ml

– Từ 01/01/2030: 80.000 đồng/100g hoặc 100ml

– Từ 01/01/2031: 100.000 đồng/100g hoặc 100ml

2 Rượu    
  a) Rượu từ 20 độ trở lên – Từ 01/01/2026: 65

– Từ 01/01/2027: 70

– Từ 01/01/2028: 75

– Từ 01/01/2029: 80

– Từ 01/01/2030: 85

– Từ 01/01/2031: 90

 
  b) Rượu dưới 20 độ – Từ 01/01/2026: 35

– Từ 01/01/2027: 40

– Từ 01/01/2028: 45

– Từ 01/01/2029: 50

– Từ 01/01/2030: 55

– Từ 01/01/2031: 60

 
3 Bia – Từ 01/01/2026: 65

– Từ 01/01/2027: 70

– Từ 01/01/2028: 75

– Từ 01/01/2029: 80

– Từ 01/01/2030: 85

– Từ 01/01/2031: 90

 
4 Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ    
  a) Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này    
  – Loại có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống 35  
  – Loại có dung tích xi lanh trên 1.500 cm3 đến 2.000 cm3 40  
  – Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 2.500 cm3 50  
  – Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3 60  
  – Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 đến 4.000 cm3 90  
  – Loại có dung tích xi lanh trên 4.000 cm3 đến 5.000 cm3 110  
  – Loại có dung tích xi lanh trên 5.000 cm3 đến 6.000 cm3 130  
  – Loại có dung tích xi lanh trên 6.000 cm3 150  
  b) Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này 15  
  c) Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4c và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này 10  
  d) Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này    
  – Loại có dung tích xi lanh từ

2.500 cm3 trở xuống

– Từ 01/01/2026: 15

– Từ 01/01/2027: 18

– Từ 01/01/2028: 21

– Từ 01/01/2029: 24

 
  – Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3 – Từ 01/01/2026: 20

– Từ 01/01/2027: 23

– Từ 01/01/2028: 26

– Từ 01/01/2029: 29

 
  – Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 – Từ 01/01/2026: 25

– Từ 01/01/2027: 28

– Từ 01/01/2028: 31

– Từ 01/01/2029: 34

 
  đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện theo quy định của Chính phủ, xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng do Chính phủ quy định; xe ô tô chạy bằng khí thiên nhiên Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các mục 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại khoản này.  
  e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các mục 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại khoản này.  
  g) Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy điện    
  * Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy bằng pin    
  – Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người – Từ 01/01/2026: 3

– Từ 01/3/2027: 11

 
  – Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ – Từ 01/01/2026: 2

– Từ 01/3/2027: 7

 
  – Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ – Từ 01/01/2026: 1

– Tù 01/3/2027: 4

 
  – Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng – Từ 01/01/2026: 2

– Từ 01/3/2027: 7

 
  * Xe có động cơ dưới 24 chỗ chạy điện khác:    
  – Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người 15  
  – Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ 10  
  – Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ 5  
  – Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghê trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng 10  
  h) Xe ô tô nhà ở lưu động không phân biệt dung tích xi lanh 75  
5 Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3 20  
6 Máy bay, trực thăng, tàu lượn 30  
7 Du thuyền 30  
8 Xăng các loại    
  a) Xăng 10  
  b) Xăng E5 8  
  c) Xăng E10 7  
9 Điều hòa nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU 10  
10 Bài lá 40  
11 Vàng mã, hàng mã 70  
12 Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml – Từ 01/01/2027: 8

– Từ 01/01/2028: 10

 
II Dịch vụ    
1 Kinh doanh vũ trường 40  
2 Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê 30  
3 Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng 35  
4 Kinh doanh đặt cược 30  
5 Kinh doanh gôn 20  
6 Kinh doanh xổ số 15  

Lưu ý:

– Mức thuế tuyệt đối đối với thuốc lá điếu áp dụng với bao thuốc lá có 20 điếu. Chính phủ hướng dẫn quy đổi mức thuế tuyệt đối áp dụng đối với bao thuốc lá khác 20 điếu.

– Mức thuế tuyệt đối đối với xì gà áp dụng với xì gà có trọng lượng 20g/điếu. Chính phủ hướng dẫn quy đổi mức thuế tuyệt đối áp dụng đối với xì gà có trọng lượng khác 20g/điếu.

>>> Xem thêm: https://caf-global.com/huong-dan-tinh-thue-tieu-thu-dac-biet/

Giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Tại Điều 5 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về giá tính thuế giá trị gia tăng như sau:

Điều 5. Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra và hàng hóa nhập khẩu

  1. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng.
  2. Đối với hàng hóa nhập khẩu là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu, cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và pháp luật về quản lý ngoại thương (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có).

Như vậy, giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;

Trường hợp hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng.

>>> Xem thêm: https://caf-global.com/cam-nang-ve-thue-tieu-thu-dac-biet/

Kết luận

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là loại thuế gián thu áp dụng đối với các hàng hóa, dịch vụ mà Nhà nước cần điều tiết tiêu dùng. Từ năm 2026, theo quy định mới, phạm vi đối tượng chịu thuế TTĐB được xác định rõ hơn, đồng thời nhiều mặt hàng như thuốc lá, rượu, bia, xe ô tô, nước giải khát có hàm lượng đường cao và một số dịch vụ đặc thù tiếp tục thuộc diện chịu thuế với lộ trình điều chỉnh thuế suất tăng dần trong các năm tới. Doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật các quy định mới về thuế TTĐB để xác định đúng đối tượng chịu thuế, thuế suất áp dụng và giá tính thuế, từ đó hạn chế rủi ro về thuế và đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành.

>>> Xem thêm: Bảng phí thuê kiểm toán báo cáo tài chính năm 2026

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

  1. Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?

Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ đặc biệt nhằm điều tiết sản xuất, tiêu dùng và tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

  1. Từ năm 2026 có bao nhiêu nhóm đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Theo quy định mới, có 10 nhóm hàng hóa và dịch vụ chính thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, bao gồm thuốc lá, rượu, bia, xe ô tô dưới 24 chỗ, điều hòa nhiệt độ, nước giải khát có đường và một số dịch vụ kinh doanh đặc thù.

  1. Nước giải khát có đường có phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không?

Có. Từ năm 2027, nước giải khát theo TCVN có hàm lượng đường trên 5g/100ml sẽ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB với thuế suất 8%, tăng lên 10% từ năm 2028.

  1. Xe ô tô điện có phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không?

Có. Tuy nhiên, xe ô tô điện đang được áp dụng mức thuế suất ưu đãi thấp hơn đáng kể so với xe sử dụng động cơ đốt trong nhằm khuyến khích sử dụng phương tiện thân thiện với môi trường.

  1. Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như thế nào?

Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB là giá bán đã bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa bao gồm thuế GTGT. Trường hợp hàng hóa đồng thời chịu thuế bảo vệ môi trường thì giá tính thuế GTGT bao gồm cả thuế TTĐB và thuế bảo vệ môi trường.

Tác giả: Trần Thường Các. 

THÔNG TIN LIÊN HỆ DỊCH VỤ KẾ TOÁN CAF

Thành lập công ty – dịch vụ kế toán – báo cáo thuế – kiểm toán doanh nghiệp trọn gói. 

MST: 0315520041. 

Địa chỉ: 217/9 đường số 6, Khu Phố 8, P. Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

📞 Hotline/Zalo: 098 225 4812 – Trần Thường Các. 

📧 Gmail: congtycaf@gmail.com – thuongcactran@gmail.com. 

🌐 www.caf-global.com

Google maps: https://g.co/kgs/qM7rqAq

Pinterest: https://www.pinterest.com/dichvuketoancaf/

Facebook: https://www.facebook.com/KiToanCAF/

Youtube: https://www.youtube.com/@dichvuketoancaf

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

098 225 4812