Tính thuế xuất nhập khẩu năm 2026 thế nào?
Thuế xuất khẩu là gì? Thuế nhập khẩu là gì? Cách tính thuế ra sao? Tra cứu biểu thuế xuất nhập khẩu 2026, Người nộp thuế xuất nhật khẩu là ai? … Cùng Công ty CAF tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.

Thuế xuất khẩu là gì?
Thuế xuất khẩu là loại thuế đánh vào những mặt hàng mà Nhà nước muốn hạn chế xuất khẩu.
Thuế nhập khẩu là gì?
Thuế nhập khẩu là một loại thuế mà một quốc gia hay vùng lãnh thổ đánh vào hàng hóa có nguồn gốc từ nước ngoài trong quá trình nhập khẩu.
Công thức tính Thuế xuất nhập khẩu
Thuế nhập khẩu = Giá tính thuế x Thuế suất.
Trong đó:
– Giá tính thuế: Thông thường là giá CIF.
– Thuế suất: Là tỷ lệ phần trăm được quy định trong biểu thuế xuất nhập khẩu.
Năm 2024, áp dụng biểu thuế xuất nhập khẩu theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023. Cụ thể, nghị định quy định Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
>>> Tra cứu Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan: https://vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=208020
Ví dụ 1: tính thuế nhập khẩu
Công ty TNHH A tại quận Bình Tân TPCM, nhập khẩu 01 lô hàng máy móc từ Nhật Bản với các thông tin sau:
Giá CIF tại cảng TP.HCM: 500.000.000 đồng.
Thuế suất thuế nhập khẩu: 10%.
Thuế suất thuế GTGT: 10%.
Bước 1: Tính thuế nhập khẩu
Thuế nhập khẩu = Giá tính thuế × Thuế suất.
= 500.000.000 × 10% = 50.000.000 đồng.
Bước 2: Tính thuế GTGT hàng nhập khẩu
Giá tính thuế GTGT = Giá CIF + Thuế nhập khẩu
= 500.000.000 + 50.000.000 = 550.000.000 đồng.
Thuế GTGT = 550.000.000 × 10% = 55.000.000 đồng.
Tổng số thuế phải nộp của công ty TNHH A như sau:
Thuế nhập khẩu: 50.000.000 đồng.
Thuế GTGT hàng nhập khẩu: 55.000.000 đồng.
Tổng cộng: 105.000.000 đồng.
>>> Xem thêm các điều kiện Incoterm 2020.
Ví dụ số 2: tính thuế xuất khẩu
Công ty B xuất khẩu quặng khoáng sản ra nước ngoài với:
Giá FOB xuất khẩu: 2.000.000.000 đồng.
Thuế suất thuế xuất khẩu: 5%.
Thuế xuất khẩu = Giá tính thuế × Thuế suất
= 2.000.000.000 × 5% = 100.000.000 đồng.
Như vậy, số thuế xuất khẩu Công ty B phải nộp là 100.000.000 đồng.
>>> Xem thêm các phương thức thanh toán quốc tế mới nhất năm 2026.
Người nộp thuế xuất nhập khẩu là ai?
Theo Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu hiện nay bao gồm:
– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
– Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.
– Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:
+ Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;
+ Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;
+ Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
+ Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.
Thời hạn nộp thuế xuất nhập khẩu là khi nào?
Theo Điều 9 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về thời hạn nộp thuế xuất nhập khẩu như sau:
(1) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của Luật hải quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016.
Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế. Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
Trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế.
(2) Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật hải quan được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp. Quá thời hạn này mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế.
Nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất thuế xuất nhập khẩu hiện nay được quy định như thế nào?
Theo Điều 10 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất thuế xuất nhập khẩu như sau:
– Khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu, ưu tiên loại trong nước chưa đáp ứng nhu cầu; chú trọng phát triển lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ nguồn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.
– Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước và các cam kết về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
– Góp phần bình ổn thị trường và nguồn thu ngân sách nhà nước.
– Đơn giản, minh bạch, tạo thuận lợi cho người nộp thuế và thực hiện cải cách thủ tục hành chính về thuế.
– Áp dụng thống nhất mức thuế suất đối với hàng hóa có cùng bản chất, cấu tạo, công dụng, có tính năng kỹ thuật tương tự; thuế suất thuế nhập khẩu giảm dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô; thuế suất thuế xuất khẩu tăng dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô.
Kết luận
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là một trong những sắc thuế quan trọng trong hoạt động thương mại quốc tế. Việc hiểu rõ đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, thời hạn nộp thuế và cách tính thuế xuất nhập khẩu sẽ giúp doanh nghiệp chủ động trong việc xác định chi phí, giá thành hàng hóa và tuân thủ đúng quy định pháp luật. Để xác định chính xác mức thuế phải nộp, doanh nghiệp cần tra cứu đúng mã HS, biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và các hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam tham gia.
>>> Liên hệ tư vấn dịch vụ kiểm toán và báo giá chi tiết.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
- Thuế xuất khẩu là gì?
Thuế xuất khẩu là loại thuế đánh vào một số mặt hàng khi xuất khẩu ra nước ngoài nhằm điều tiết hoạt động xuất khẩu và bảo vệ nguồn tài nguyên trong nước.
- Thuế nhập khẩu được tính như thế nào?
Thuế nhập khẩu được tính theo công thức: Thuế nhập khẩu = Giá tính thuế × Thuế suất thuế nhập khẩu theo quy định hiện hành.
- Giá tính thuế nhập khẩu là giá nào?
Thông thường giá tính thuế nhập khẩu là giá CIF tại cửa khẩu nhập đầu tiên, bao gồm giá hàng hóa, phí bảo hiểm và chi phí vận chuyển quốc tế.
- Ai là người phải nộp thuế xuất nhập khẩu?
Người nộp thuế là tổ chức, cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Khi nào phải nộp thuế xuất nhập khẩu?
Người nộp thuế phải hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi hàng hóa được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa, trừ các trường hợp được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật hải quan.
Tác giả: Trần Thường Các.
THÔNG TIN LIÊN HỆ DỊCH VỤ KẾ TOÁN CAF
Thành lập công ty – dịch vụ kế toán – báo cáo thuế – kiểm toán doanh nghiệp trọn gói.
MST: 0315520041.
Địa chỉ: 217/9 đường số 6, Khu Phố 8, P. Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Hotline/Zalo: 098 225 4812 – Trần Thường Các.
Gmail: congtycaf@gmail.com – thuongcactran@gmail.com.
Google maps: https://g.co/kgs/qM7rqAq
Pinterest: https://www.pinterest.com/dichvuketoancaf/
Facebook: https://www.facebook.com/KiToanCAF/




