Hướng dẫn cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt từ 01/01/2026

Hướng dẫn cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt từ 01/01/2026

Hướng dẫn cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt từ 01/01/2026

Cách xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt từ năm 2026? Công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2026? Hàng hóa dịch vụ nào chịu thuế TTĐB năm 2026? Cùng Caf-global.com tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.

Hướng dẫn cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt từ 01/01/2026
Hướng dẫn cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt từ 01/01/2026

Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?

Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hóa đặc biệt do các doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ tại. Thuế này do các cơ sở trực tiếp sản xuất ra hàng hoá đó nộp nhưng người tiêu dùng là người chịu thuế vì thuế được cộng vào giá bán. – Nguồn: https://vi.wikipedia.org/wiki/Thu%E1%BA%BF_ti%C3%AAu_th%E1%BB%A5_%C4%91%E1%BA%B7c_bi%E1%BB%87t

Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất hiện nay

Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất; Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối là lượng hàng hóa chịu thuế và mức thuế tuyệt đối.

Phương pháp tính thuế:

Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm + Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối (nếu có)

Trong đó:

Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm  = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế + Thuế suất

Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối  = Lượng hàng hóa chịu thuế + Mức thuế tuyệt đối

Quy định về giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt từ 01/01/2026?

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ là giá bán ra, giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế bảo vệ môi trường và chưa có thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, hàng hóa nhập khẩu là giá do tổ chức, cá nhân sản xuất, tổ chức, cá nhân nhập khẩu bán ra.

Trường hợp hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán cho doanh nghiệp kinh doanh thương mại là doanh nghiệp có quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ với doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu hoặc doanh nghiệp kinh doanh thương mại là doanh nghiệp có quan hệ liên kết thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt không được thấp hơn tỷ lệ phần trăm (%) so với giá bình quân của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại mua trực tiếp của doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu bán ra theo quy định của Chính phủ;

Đối với hàng hóa nhập khẩu tại khâu nhập khẩu là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, cộng với thuế nhập khẩu, cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (nếu có). Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu, thuế nhập khẩu bổ sung thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt không bao gồm số thuế nhập khẩu, thuế nhập khẩu bổ sung được miễn, giảm;

Đối với hàng hóa gia công là giá tính thuế của hàng hóa bán ra của tổ chức, cá nhân giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm bán hàng;

Đối với hàng hóa sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa tổ chức, cá nhân sản xuất và tổ chức, cá nhân sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu (nhãn hiệu) hàng hóa, công nghệ sản xuất thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán ra của tổ chức, cá nhân sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu hàng hóa, công nghệ sản xuất. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất theo giấy phép nhượng quyền và chuyển giao hàng hóa cho chi nhánh hoặc đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam để tiêu thụ sản phẩm thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán ra của chi nhánh, đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam;

Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá bán theo phương thức bán trả tiền một lần của hàng hóa đó không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.

Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán kèm theo dịch vụ cho thuê một phần hoặc bộ phận của hàng hóa đó thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giả tính thuế của hàng hóa cùng loại hoặc tương đương được bán tại thời điểm phát sinh;

Đối với kinh doanh gôn là giá bản thẻ hội viên, giá bán vé chơi gôn bao gồm cả tiền phí chơi gôn, tiền bán vé tập gôn, tiền bảo dưỡng sân cỏ, hoạt động cho thuê xe (buggy), thuê người giúp việc trong khi chơi gôn (caddy), tiền ký quỹ (nếu có) và các khoản thu khác liên quan đến chơi gôn do người chơi gôn, hội viên trả cho tổ chức, cá nhân kinh doanh gôn;

Đối với kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh đặt cược là doanh thu từ hoạt động này trừ số tiền đã trả thưởng cho khách và số tiền đổi trả cho khách không sử dụng hết (nếu có);

Đối với kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê là doanh thu của các hoạt động kinh doanh trong vũ trường, kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê bao gồm cả doanh thu của dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm;

Đối với kinh doanh xổ số, giả tỉnh thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu bán lẻ các loại hình xổ số được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi hoặc tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho, khuyến mại là giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều này bao gồm cả khoản thu thêm, được thu (nếu có) mà tổ chức, cá nhân kinh doanh được hưởng.

Kết luận

Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu áp dụng đối với một số hàng hóa và dịch vụ đặc biệt theo quy định của pháp luật. Từ ngày 01/01/2026, việc xác định giá tính thuế và số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp được thực hiện theo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 và các văn bản hướng dẫn liên quan. Doanh nghiệp cần nắm rõ căn cứ tính thuế, giá tính thuế đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ cũng như các trường hợp đặc thù như hàng nhập khẩu, hàng gia công, hàng khuyến mại, kinh doanh golf, casino, karaoke, đặt cược… để kê khai và nộp thuế đúng quy định. 

>>> Xem thêm: Liên hệ tư vấn thuế & báo cáo thuế phường Bình Tân HCM

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

  1. Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?

Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu áp dụng đối với một số hàng hóa và dịch vụ đặc biệt theo quy định của pháp luật. Từ ngày 01/01/2026, việc xác định giá tính thuế và số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp được thực hiện theo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 và các văn bản hướng dẫn liên quan. Doanh nghiệp cần nắm rõ căn cứ tính thuế, giá tính thuế đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ cũng như các trường hợp đặc thù như hàng nhập khẩu, hàng gia công, hàng khuyến mại, kinh doanh golf, casino, karaoke, đặt cược… để kê khai và nộp thuế đúng quy định. Việc xác định chính xác giá tính thuế không chỉ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro về thuế mà còn tránh các khoản truy thu, xử phạt từ cơ quan thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra.

  1. Công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt từ năm 2026 như thế nào?

Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp được xác định bằng tổng số thuế tính theo phương pháp tỷ lệ phần trăm và số thuế tính theo phương pháp tuyệt đối (nếu thuộc đối tượng áp dụng thuế tuyệt đối).

  1. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt có bao gồm thuế GTGT không?

Không. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế bảo vệ môi trường và chưa có thuế giá trị gia tăng (GTGT).

  1. Hàng hóa dùng để biếu, tặng, khuyến mại có phải tính thuế tiêu thụ đặc biệt không?

Có. Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt dùng để biếu, tặng, trao đổi, tiêu dùng nội bộ hoặc khuyến mại vẫn phải xác định giá tính thuế theo giá của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh.

  1. Đối với hàng hóa nhập khẩu, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như thế nào?

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng nhập khẩu được xác định bằng trị giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu và các khoản thuế nhập khẩu bổ sung (nếu có), sau khi trừ phần thuế được miễn, giảm theo quy định.

Tác giả: Trần Thường Các. 

THÔNG TIN LIÊN HỆ DỊCH VỤ KẾ TOÁN CAF

Thành lập công ty – dịch vụ kế toán – báo cáo thuế – kiểm toán doanh nghiệp trọn gói. 

MST: 0315520041. 

Địa chỉ: 217/9 đường số 6, Khu Phố 8, P. Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

📞 Hotline/Zalo: 098 225 4812 – Trần Thường Các. 

📧 Gmail: congtycaf@gmail.com – thuongcactran@gmail.com. 

🌐 www.caf-global.com

Google maps: https://g.co/kgs/qM7rqAq

Pinterest: https://www.pinterest.com/dichvuketoancaf/

Facebook: https://www.facebook.com/KiToanCAF/

Youtube: https://www.youtube.com/@dichvuketoancaf

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

098 225 4812