Công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp năm 2026
Theo Điều 5 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, số 66/2025/QH15 quy định căn cứ và phương pháp tính thuế như sau:
Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt:
Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất;
Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối là lượng hàng hóa chịu thuế và mức thuế tuyệt đối.

Phương pháp tính thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế TTĐB phải nộp = Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm + Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối (nếu có).
Trong đó:
- Thuế TTĐB áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế x Thuế suất
- Thuế ttđb áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối = Lượng hàng hóa chịu thuế x Mức thuế tuyệt đối.
Ví dụ 1: Tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với bia năm 2026
Công ty TNHH Giải Khát A sản xuất bia tại Phường Bình Tân, TPHCM. Trong tháng 01/2026, công ty bán ra 10.000 thùng bia với giá bán chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB là 300.000 đồng/thùng.
Theo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, thuế suất thuế TTĐB đối với bia từ ngày 01/01/2026 là 65%.
Bước 1: Xác định giá tính thuế TTĐB
Giá tính thuế TTĐB = 300.000 đồng/thùng
Bước 2: Tính thuế TTĐB phải nộp
Thuế TTĐB = Giá tính thuế × Thuế suất × Số lượng
= 300.000 × 65% × 10.000
= 1.950.000.000 đồng
Kết luận: Công ty TNHH Giải Khát A sản xuất bia tại Phường Bình Tân, TPHCM phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là 1,95 tỷ đồng.
>>> Xem thêm: Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ năm 2026.
Ví dụ 2: Tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô dưới 9 chỗ năm 2026
Công ty B nhập khẩu một xe ô tô chở người 5 chỗ có dung tích xi lanh 2.400 cm³.
Giá tính thuế TTĐB (sau khi xác định theo quy định) là: 900.000.000 đồng.
Theo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, xe ô tô từ 9 chỗ trở xuống có dung tích xi lanh trên 2.000 cm³ đến 2.500 cm³ chịu thuế suất TTĐB là 50%.
Tính thuế TTĐB phải nộp:
Thuế TTĐB = Giá tính thuế × Thuế suất
= 900.000.000 × 50%
= 450.000.000 đồng
Kết luận: Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp đối với chiếc xe ô tô này là 450 triệu đồng.
Nếu giá bán chưa có thuế GTGT của xe là 900 triệu đồng thì sau khi cộng thuế TTĐB, giá tính thuế GTGT sẽ tiếp tục được xác định theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
>>> Xem thêm: Hướng dẫn cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt từ 01/01/2026.
Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt hiện nay là bao nhiêu?
| STT | Hàng hóa, dịch vụ | Thuế suất và mức thuế tuyệt đối | |
| Thuế suất (%) | Mức thuế tuyệt đối | ||
| I | Hàng hóa | ||
| 1 | Thuốc lá | ||
| a) Thuốc lá điếu | 75 | – Từ 01/01/2027: 2.000 đồng/bao
– Từ 01/01/2028: 4.000 đồng/bao – Từ 01/01/2029: 6.000 đồng/bao – Từ 01/01/2030: 8.000 đồng/bao – Từ 01/01/2031: 10.000 đồng/bao |
|
| b) Xì gà | 75 | – Từ 01/01/2027: 20.000 đồng/điếu
– Từ 01/01/2028: 40.000 đồng/điếu – Từ 01/01/2029: 60.000 đồng/điếu – Từ 01/01/2030: 80.000 đồng/điếu – Từ 01/01/2031: 100.000 đồng/điếu |
|
| c) Thuốc lá sợi, thuốc lào hoặc các dạng khác | 75 | – Từ 01/01/2027: 20.000 đồng/100g hoặc 100ml
– Từ 01/01/2028: 40.000 đồng/100g hoặc 100ml – Từ 01/01/2029: 60.000 đồng/100g hoặc 100ml – Từ 01/01/2030: 80.000 đồng/100g hoặc 100ml – Từ 01/01/2031: 100.000 đồng/100g hoặc 100ml |
|
| 2 | Rượu | ||
| a) Rượu từ 20 độ trở lên | – Từ 01/01/2026: 65
– Từ 01/01/2027: 70 – Từ 01/01/2028: 75 – Từ 01/01/2029: 80 – Từ 01/01/2030: 85 – Từ 01/01/2031: 90 |
||
| b) Rượu dưới 20 độ | – Từ 01/01/2026: 35
– Từ 01/01/2027: 40 – Từ 01/01/2028: 45 – Từ 01/01/2029: 50 – Từ 01/01/2030: 55 – Từ 01/01/2031: 60 |
||
| 3 | Bia | – Từ 01/01/2026: 65
– Từ 01/01/2027: 70 – Từ 01/01/2028: 75 – Từ 01/01/2029: 80 – Từ 01/01/2030: 85 – Từ 01/01/2031: 90 |
|
| 4 | Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ | ||
| a) Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chờ người, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này | |||
| – Loại có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống | 35 | ||
| – Loại có dung tích xi lanh trên 1.500 cm3 đến 2.000 cm3 | 40 | ||
| – Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 2.500 cm3 | 50 | ||
| – Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3 | 60 | ||
| – Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 đến 4.000 cm3 | 90 | ||
| – Loại có dung tích xi lanh trên 4.000 cm3 đến 5.000 cm3 | 110 | ||
| – Loại có dung tích xi lanh trên 5.000 cm3 đến 6.000 cm3 | 130 | ||
| – Loại có dung tích xi lanh trên 6.000 cm3 | 150 | ||
| b) Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4e vả 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này | 15 | ||
| c) Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4c và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này | 10 | ||
| d) Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này | |||
| – Loại có dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 trở xuống | – Từ 01/01/2026: 15
– Từ 01/01/2027: 18 – Từ 01/01/2028: 21 – Từ 01/01/2029: 24 |
||
| – Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3 | – Từ 01/01/2026: 20
– Từ 01/01/2027: 23 – Từ 01/01/2028: 26 – Từ 01/01/2029: 29 |
||
| – Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 | – Từ 01/01/2026: 25
– Từ 01/01/2027: 28 – Từ 01/01/2028: 31 – Từ 01/01/2029: 34 |
||
| đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện theo quy định của Chính phủ, xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng do Chính phủ quy định; xe ô tô chạy bằng khí thiên nhiên | Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các mục 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại khoản này. | ||
| e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học | Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các mục 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại khoản này. | ||
| g) Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy điện | |||
| * Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy bằng pin | |||
| – Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người | – Từ 01/01/2026: 3
– Từ 01/3/2027: 11 |
||
| – Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ | – Từ 01/01/2026: 2
– Từ 01/3/2027: 7 |
||
| – Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ | – Từ 01/01/2026: 1
– Tù 01/3/2027: 4 |
||
| – Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng | – Từ 01/01/2026: 2
– Từ 01/3/2027: 7 |
||
| * Xe có động cơ dưới 24 chỗ chạy điện khác: | |||
| – Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người | 15 | ||
| – Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ | 10 | ||
| – Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ | 5 | ||
| – Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghê trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng | 10 | ||
| h) Xe ô tô nhà ở lưu động không phân biệt dung tích xi lanh | 75 | ||
| 5 | Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3 | 20 | |
| 6 | Máy bay, trực thăng, tàu lượn | 30 | |
| 7 | Du thuyền | 30 | |
| 8 | Xăng các loại | ||
| a) Xăng | 10 | ||
| b) Xăng E5 | 8 | ||
| c) Xăng E10 | 7 | ||
| 9 | Điều hòa nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU | 10 | |
| 10 | Bài lá | 40 | |
| 11 | Vàng mã, hàng mã | 70 | |
| 12 | Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml | – Từ 01/01/2027: 8
– Từ 01/01/2028: 10 |
|
| II | Dịch vụ | ||
| 1 | Kinh doanh vũ trường | 40 | |
| 2 | Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê | 30 | |
| 3 | Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng | 35 | |
| 4 | Kinh doanh đặt cược | 30 | |
| 5 | Kinh doanh gôn | 20 | |
| 6 | Kinh doanh xổ số | 15 | |
>>> Xem thêm: Cong ty ke toan bao cao thue tai phuong Binh Tan HCM nam 2026.
Kết luận
Từ ngày 01/01/2026, doanh nghiệp cần xác định đúng giá tính thuế, thuế suất và phương pháp tính thuế để kê khai, nộp thuế chính xác. Việc hiểu rõ quy định về thuế tiêu thụ đặc biệt không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn hạn chế các rủi ro về truy thu, xử phạt và chậm nộp thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu bia, rượu, thuốc lá, ô tô, nước giải khát có đường hoặc kinh doanh các dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, việc cập nhật kịp thời các quy định mới là hết sức cần thiết.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
- Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?
Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hóa và dịch vụ đặc biệt như bia, rượu, thuốc lá, ô tô dưới 24 chỗ, nước giải khát có đường, casino, karaoke, golf và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
- Công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2026 như thế nào?
Thuế TTĐB phải nộp = Thuế TTĐB tính theo tỷ lệ phần trăm + Thuế TTĐB tính theo mức thuế tuyệt đối (nếu có). Trong đó, thuế TTĐB theo tỷ lệ phần trăm được xác định bằng giá tính thuế nhân với thuế suất.
- Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt có bao gồm thuế GTGT không?
Không. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế bảo vệ môi trường và chưa có thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với bia năm 2026 là bao nhiêu?
Theo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với bia áp dụng từ ngày 01/01/2026 là 65%.
- Nước giải khát có đường có thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không?
Có. Từ ngày 01/01/2027, nước giải khát theo TCVN có hàm lượng đường trên 5g/100ml thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt với mức thuế suất 8%; từ ngày 01/01/2028 áp dụng thuế suất 10%.
Tác giả: Trần Thường Các.
THÔNG TIN LIÊN HỆ DỊCH VỤ KẾ TOÁN CAF
Thành lập công ty – dịch vụ kế toán – báo cáo thuế – kiểm toán doanh nghiệp trọn gói.
MST: 0315520041.
Địa chỉ: 217/9 đường số 6, Khu Phố 8, P. Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Hotline/Zalo: 098 225 4812 – Trần Thường Các.
Gmail: congtycaf@gmail.com – thuongcactran@gmail.com.
Google maps: https://g.co/kgs/qM7rqAq
Pinterest: https://www.pinterest.com/dichvuketoancaf/
Facebook: https://www.facebook.com/KiToanCAF/




