Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân mới nhất
Căn cứ Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN bao gồm đầy đủ 21 nhóm, Cùng công ty CAF tìm hiểu chi tiết nhất các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân năm 2026?
| STT | Khoản thu nhập được miễn thuế | Nội dung chi tiết |
| 1 | Thu nhập từ chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng là bất động sản | Áp dụng đối với giao dịch giữa các đối tượng có quan hệ thân thích như: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau |
| 2 | Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở | Áp dụng trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam theo quy định |
| 3 | Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất | Trường hợp cá nhân được Nhà nước giao đất theo quy định của pháp luật về đất đai |
| 4 | Thu nhập từ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản | Bao gồm thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã nông nghiệp, liên hiệp hợp tác xã; cá nhân tham gia mô hình “cánh đồng lớn” |
| 5 | Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp | Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp |
| 6 | Thu nhập từ lãi đầu tư tài chính | Bao gồm lãi từ trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ |
| 7 | Thu nhập từ kiều hối | Khoản tiền cá nhân nhận được từ nước ngoài chuyển về |
| 8 | Thu nhập từ tiền lương làm thêm | Bao gồm tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ; tiền lương, tiền công trả cho những ngày chưa nghỉ phép theo quy định |
| 9 | Thu nhập từ lương hưu | Do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập từ quỹ hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện |
| 10 | Thu nhập từ học bổng | Bao gồm học bổng từ ngân sách nhà nước hoặc từ các tổ chức trong và ngoài nước theo chương trình khuyến học |
| 11 | Thu nhập từ bồi thường | Bao gồm tiền bồi thường bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ; bồi thường tai nạn lao động; bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định |
| 12 | Thu nhập từ quỹ từ thiện | Khoản thu nhập nhận được từ các tổ chức, quỹ từ thiện, nhân đạo, khuyến học được cơ quan nhà nước cho phép hoạt động, không vì mục tiêu lợi nhuận |
| 13 | Thu nhập từ viện trợ nước ngoài | Khoản viện trợ vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ hoặc phi chính phủ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt |
| 14 | Thu nhập của thuyền viên | Tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho hãng tàu nước ngoài hoặc hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế |
| 15 | Thu nhập từ hoạt động thủy sản xa bờ | Bao gồm thu nhập của cá nhân là chủ tàu, người có quyền sử dụng tàu và người lao động trực tiếp tham gia khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ |
| 16 | Thu nhập từ giảm phát thải và trái phiếu xanh | Bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính; tín chỉ carbon; lãi trái phiếu xanh; chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh |
| 17 | Thu nhập từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ | Tiền lương, tiền công từ việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo |
| 18 | Thu nhập từ quyền tác giả khoa học | Thu nhập phát sinh từ quyền tác giả của các nhiệm vụ khoa học, công nghệ khi được thương mại hóa theo quy định pháp luật |
| 19 | Thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo | Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia, sáng lập viên trong doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo hoặc góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm |
| 20 | Thu nhập của chuyên gia, tổ chức quốc tế | Bao gồm thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc trong dự án ODA không hoàn lại; cá nhân làm việc tại cơ quan thuộc Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình |
| 21 | Thu nhập sau thuế doanh nghiệp | Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc chủ công ty TNHH một thành viên |
Tiền tăng ca, làm thêm giờ được tính thế nào?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, người lao động khi làm thêm giờ sẽ được trả lương theo đơn giá tiền lương, hoặc tiền lương thực trả. Cụ thể như sau:
- Nếu người lao động đi làm vào ngày thường: Doanh nghiệp phải trả ít nhất 150% lương.
- Nếu người lao động đi làm vào ngày nghỉ hàng tuần: Doanh nghiệp phải trả ít nhất 200% lương.
- Nếu người lao động đi làm vào ngày nghỉ lễ Tết, ngày nghỉ có hưởng lương: Doanh nghiệp phải trả ít nhất 300% lương, chưa kể tiền lương ngày lễ Tết đối với người hưởng lương ngày.
Tiền tăng ca, làm thêm giờ được quy định như thế nào khi tính thuế thu nhập cá nhân?
Căn cứ Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 tiền tăng ca, làm thêm của người lao động được MIỄN thuế thu nhập cá nhân; Cùng với đó Bộ Tài chính vừa trình Chính phủ Dự thảo Nghị định quy định chi tiết Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đề xuất quy định về thu nhập được miễn thuế TNCN đối với tiền tăng ca, làm thêm giờ. Cụ thể, Điều 26 Dự thảo Nghị định quy định:
– Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
Tổ chức trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kệ riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
– Trường hợp tiền lương làm thêm giờ vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Theo đó, nếu người lao động làm thêm giờ đúng quy định của pháp luật lao động (đúng điều kiện, đúng số giờ làm thêm được phép) thì phần tiền lương trả cao hơn do làm thêm giờ sẽ được miễn thuế TNCN.
Nếu doanh nghiệp cho người lao động làm thêm vượt quá số giờ tối đa mà pháp luật cho phép thì phần tiền lương tương ứng với thời gian vượt mức đó sẽ không được miễn thuế nữa mà phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Lưu ý: Nội dung này căn cứ theo dự thảo đang trong quá trình chờ phê duyệt, dự kiến sẽ chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026.
Theo quy định tại Điều 107 Bộ luật lao động 2019, người sử dụng lao động phải đảm bảo số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong ngày.
Nếu áp dụng giờ làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12h/ngày, không quá 40h/tháng, không quá 200h/năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì sẽ được làm thêm không quá 300h/năm.
Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với tiền tăng ca, làm thêm giờ?
Căn cứ Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, để tính thuế thu nhập cá nhân với tiền tăng ca của người lao động, doanh nghiệp có thể áp dụng công thức như sau:
Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất.
Trong đó, thuế suất sẽ được xác định theo biểu thức lũy tiến từng phần gồm 05 bậc thuế, bậc thuế càng cao thì thuế suất càng lớn, cụ thể:
| Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
| 1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
| 2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
| 3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
| 4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
| 5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Ví dụ minh họa tính thuế thu nhập cá nhân đối với tiền tăng ca năm 2026
Anh A làm việc tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn CAF có các khoản thu nhập trong tháng như sau:
Tiền lương theo hợp đồng: 30.000.000 đồng.
Tiền làm thêm giờ ngày thường: 6.000.000 đồng.
Đã tham gia BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc: 3.150.000 đồng.
Có 01 người phụ thuộc
Mức giảm trừ bản thân: 15.500.000 đồng/tháng
Mức giảm trừ người phụ thuộc: 6.200.000 đồng/tháng
Giả sử toàn bộ 6.000.000 đồng tiền làm thêm giờ được trả đúng quy định của Bộ luật Lao động và thuộc diện được miễn thuế TNCN.
Bước 1: Xác định thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế = Tiền lương + Tiền tăng ca được tính thuế
Do tiền tăng ca được miễn thuế nên:
Thu nhập chịu thuế = 30.000.000 đồng
Bước 2: Xác định thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – BH bắt buộc – Giảm trừ bản thân – Giảm trừ người phụ thuộc
= 30.000.000 – 3.150.000 – 15.500.000 – 6.200.000 = 5.150.000 đồng
Bước 3: Tính thuế TNCN
Thu nhập tính thuế 5.150.000 đồng thuộc bậc 1
Thuế TNCN = 5.150.000 × 5% = 257.500 đồng
Kết quả
Tổng thu nhập thực nhận trước thuế: 36.000.000 đồng
Tiền tăng ca được miễn thuế: 6.000.000 đồng
Thuế TNCN phải nộp: 257.500 đồng
Nếu khoản tăng ca 6.000.000 đồng không được miễn thuế thì:
Thu nhập tính thuế = 11.150.000 đồng
Thuế TNCN = 11.150.000 × 10% – 500.000 = 615.000 đồng
Như vậy, nhờ chính sách miễn thuế đối với tiền làm thêm giờ, anh A giảm được:
615.000 – 257.500 = 357.500 đồng tiền thuế TNCN trong tháng.
Kết luận
Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã quy định rõ 21 nhóm thu nhập được miễn thuế nhằm hỗ trợ người dân, khuyến khích sản xuất kinh doanh, đầu tư, đổi mới sáng tạo và bảo đảm an sinh xã hội.
Bên cạnh đó, nhiều khoản thu nhập phổ biến như tiền lương làm thêm giờ, thu nhập từ kiều hối, lãi tiền gửi ngân hàng, lương hưu hay chuyển nhượng nhà ở duy nhất tiếp tục được hưởng chính sách miễn thuế theo quy định. Người lao động và doanh nghiệp cần nắm rõ các khoản thu nhập được miễn thuế để kê khai đúng quy định, tránh nộp thừa thuế và hạn chế các rủi ro về thuế khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Nếu cần tư vấn chi tiết về thuế TNCN, quyết toán thuế hoặc các khoản thu nhập được miễn thuế mới nhất, hãy liên hệ Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn CAF để được hỗ trợ kịp thời và chính xác.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
- Tiền làm thêm giờ có được miễn thuế thu nhập cá nhân không?
Có. Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, khoản tiền lương trả cao hơn do làm thêm giờ, làm việc ban đêm theo đúng quy định của pháp luật lao động được miễn thuế thu nhập cá nhân.
- Lãi tiền gửi ngân hàng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?
Không. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng và lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân.
- Thu nhập từ kiều hối có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?
Không. Khoản tiền cá nhân nhận được từ nước ngoài chuyển về theo hình thức kiều hối được miễn thuế thu nhập cá nhân.
- Bán nhà duy nhất có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất một nhà ở hoặc quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam và đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định thì được miễn thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng.
- Lương hưu có thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân không?
Không. Lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả và các khoản thu nhập từ quỹ hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện theo quy định được miễn thuế thu nhập cá nhân.
Tác giả: Trần Thường Các.
THÔNG TIN LIÊN HỆ DỊCH VỤ KẾ TOÁN CAF
Thành lập công ty – dịch vụ kế toán – báo cáo thuế – kiểm toán doanh nghiệp trọn gói.
MST: 0315520041.
Địa chỉ: 217/9 đường số 6, Khu Phố 8, P. Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Hotline/Zalo: 098 225 4812 – Trần Thường Các.
Gmail: congtycaf@gmail.com – thuongcactran@gmail.com.
Google maps: https://g.co/kgs/qM7rqAq
Pinterest: https://www.pinterest.com/dichvuketoancaf/
Facebook: https://www.facebook.com/KiToanCAF/




