Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026 là bao nhiêu?

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026 là bao nhiêu?

Để xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp thì việc kế toán doanh nghiệp xác định mức thuế xuất thuế thu nhập doanh nghiệp đúng là một trong những bước rất quan trọng khi tính thuế TNDN, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất 2026 là Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được hướng dẫn bởi Nghị định 320/2025/NĐ-CP; Cùng Caf-global.com tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026

Cơ sở pháp lý hiện hành

Mức thuế suất thuế TNDN năm 2026 là bao nhiêu phần trăm?

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, 17%, 15% tùy theo tổng doanh thu năm của kỳ trước liền kề. Cụ thể như sau:

Tổng doanh thu năm (năm trước liền kề) Thuế suất thuế TNDN
Tổng doanh thu năm trước liền kề KHÔNG quá 03 tỷ đồng 15%
Tổng doanh thu năm trước liền kề TRÊN 03 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng 17%
Tổng doanh thu năm trước liền kề Trên 50 tỷ đồng 20%

Các bạn lưu ý:

Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề.

Tổng doanh thu bao gồm: Doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu).

Doanh thu từ hoạt động tài chính. Thu nhập khác.

(Theo Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN của kỳ tính thuế năm trước liền kề).

>>> Xem thêm: Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026

Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 12 tháng trong năm trước thì xác định thế nào cho đúng?

Doanh thu làm căn cứ = Doanh thu thực tế / số tháng hoạt động × 12 tháng. 

Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập thì xác định ra sao?

Doanh nghiệp sẽ dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp xác định tạm nộp hàng quý tương ứng theo mức thuế suất 15% (nếu dự kiến doanh thu không quá 03 tỷ đồng) hoặc 17% (nếu dự kiến doanh thu không quá 50 tỷ đồng).

Khi quyết toán, nếu doanh thu thực tế phù hợp dự kiến thì quyết toán bình thường. Nếu không đáp ứng điều kiện được hưởng thuế suất 15%, 17% dẫn đến thiếu số thuế phải nộp so với số tiền thuế tạm nộp thì phải nộp bổ sung phần thiếu và tiền chậm nộp.

Mức thuế suất 15% và 17% không áp dụng đối với doanh nghiệp là Công ty con, hoặc Công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất 15% và 17%.

Mức thuế suất 15% và 17% nêu trên không áp dụng đối với các nguồn thu nhập nào theo quy định?

– Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội quy định tại điểm s khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025//NĐ-CP; thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ chuyển nhượng dự án chế biến khoáng sản), chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.

– Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản.

– Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng; thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu;

Doanh nghiệp nào được hưởng ưu đãi thuế TNDN năm 2026?

Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo ngành, nghề hoặc địa bàn ưu đãi; mức ưu đãi thực hiện theo Điều 19, Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Trường hợp quy định khác nhau giữa các Nghị định về ưu đãi thuế TNDN thì ưu tiên áp dụng Nghị định 320/2025/NĐ-CP, trừ một số trường hợp đặc thù theo luật, nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ.

Ngành, nghề ưu đãi thuế TNDN năm 2026

(i) Ứng dụng công nghệ cao, đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển; ứng dụng công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư xây dựng – kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;

(ii) Sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất sản phẩm an toàn thông tin mạng và cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng; sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm, sản xuất thiết bị điện tử theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số; nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số;

(iii) Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Chính phủ quy định đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:

– Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao 2008;

– Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành dệt – may, da – giầy, điện tử – tin học (bao gồm cả thiết kế, sản xuất bán dẫn), sản xuất lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo đến ngày 01/10/2025 mà trong nước chưa sản xuất được hoặc đã sản xuất được nhưng phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu hoặc tương đương (nếu có) theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

(iv) Sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; bảo vệ môi trường; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất quốc phòng, an ninh và sản xuất sản phẩm động viên công nghiệp theo quy định của pháp luật về công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp; sản xuất sản phẩm công nghiệp hóa chất trọng điểm và sản phẩm cơ khí trọng điểm theo quy định của pháp luật về hóa chất, pháp luật về cơ khí;

(v) Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định;

(vi) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao 2008; doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025;

(vii) Dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất đáp ứng các điều kiện sau đây:

– Có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng và thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký không quá 05 năm kể từ ngày được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;

– Sử dụng công nghệ đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

(viii) Dự án đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư 2020

Thời gian giải ngân tổng vốn đầu tư của các dự án quy định tại điểm này không quá 10 năm kể từ thời điểm cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;

(ix) Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;

(x) Nuôi trồng lâm sản;

(xi) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản.

Thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản quy định tại điểm này phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b1 và điểm b2 khoản 1 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;

(xii) Sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản;

(xiii) Sản xuất, lắp ráp ô tô; sản xuất sản phẩm công nghệ số khác;

(xiv) Đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017;

(xv) Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, ngân hàng hợp tác xã;

(xvi) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp;

(xvii) Xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường theo Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định; giám định tư pháp;

(xviii) Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng quy định tại Luật Nhà ở 2023;

(xix) Xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản 2012;

(xx) Báo chí (bao gồm cả quảng cáo trên báo) theo quy định của Luật Báo chí 2016.

Địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cập nhật năm 2026

Gồm địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, khó khăn (trừ địa bàn loại trừ tại số thứ tự 55 Phụ lục III danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 37 Điều 1 Nghị định 239/2025/NĐ-CP) và khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung. – Căn cứ Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Mức thuế TNDN 2026 theo thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi?

Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo ngành, nghề hoặc địa bàn ưu đãi theo mức thuế suất ưu đãi của doanh nghiệp bao gồm:

– Thuế suất 10% trong 15 năm.

– Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động.

– Thuế suất 15% trong suốt thời gian hoạt động.

– Thuế suất 17% trong 10 năm.

– Thuế suất 17% trong suốt thời gian hoạt động.

Kết luận

Việc xác định đúng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026 là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp tính đúng số thuế phải nộp, tận dụng tối đa các chính sách ưu đãi thuế và hạn chế các rủi ro về thuế khi quyết toán với cơ quan thuế. Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 và các văn bản hướng dẫn hiện hành, doanh nghiệp có thể được áp dụng mức thuế suất 15%, 17% hoặc 20% tùy theo quy mô doanh thu, đồng thời được hưởng nhiều chính sách ưu đãi theo ngành nghề, lĩnh vực và địa bàn đầu tư ưu đãi.

Đặc biệt, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao, chuyển đổi số, sản xuất phần mềm, nông nghiệp công nghệ cao, năng lượng tái tạo, nhà ở xã hội và các ngành nghề được Nhà nước khuyến khích đầu tư có thể được áp dụng các mức thuế suất ưu đãi từ 10% đến 17% trong thời gian dài. Vì vậy, doanh nghiệp nên thường xuyên cập nhật các quy định mới nhất về thuế TNDN để xây dựng kế hoạch tài chính, đầu tư và tối ưu hóa chi phí thuế một cách hiệu quả và đúng quy định pháp luật.

>>> Xem thêm: https://caf-global.com/bang-gia-dich-vu-kiem-toan/

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

  1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026 là bao nhiêu?

Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025, thuế suất thuế TNDN năm 2026 gồm các mức 15%, 17% và 20% tùy thuộc vào tổng doanh thu của kỳ tính thuế trước liền kề và điều kiện áp dụng theo quy định của pháp luật.

  1. Doanh nghiệp có doanh thu dưới 3 tỷ đồng được áp dụng thuế suất bao nhiêu?

Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề không quá 3 tỷ đồng được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 15%, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định.

  1. Doanh nghiệp mới thành lập áp dụng thuế suất thuế TNDN như thế nào?

Doanh nghiệp mới thành lập sẽ căn cứ vào doanh thu dự kiến trong năm để xác định mức thuế suất tạm nộp hàng quý. Khi quyết toán cuối năm, doanh nghiệp sẽ xác định lại thuế suất theo doanh thu thực tế phát sinh.

  1. Doanh nghiệp nào được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026?

Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao, sản xuất phần mềm, đổi mới sáng tạo, năng lượng tái tạo, nông nghiệp công nghệ cao, nhà ở xã hội, giáo dục, y tế và các dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư có thể được hưởng các mức thuế suất ưu đãi theo quy định của Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

  1. Thuế suất ưu đãi thấp nhất của thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay là bao nhiêu?

Mức thuế suất ưu đãi thấp nhất hiện nay là 10%, áp dụng đối với một số ngành nghề và dự án đầu tư đặc biệt ưu đãi theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Tác giả: Trần Thường Các. 

THÔNG TIN LIÊN HỆ DỊCH VỤ KẾ TOÁN CAF

Thành lập công ty – dịch vụ kế toán – báo cáo thuế – kiểm toán doanh nghiệp trọn gói. 

MST: 0315520041. 

Địa chỉ: 217/9 đường số 6, Khu Phố 8, P. Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

📞 Hotline/Zalo: 098 225 4812 – Trần Thường Các. 

📧 Gmail: congtycaf@gmail.com – thuongcactran@gmail.com. 

🌐 www.caf-global.com

Google maps: https://g.co/kgs/qM7rqAq

Pinterest: https://www.pinterest.com/dichvuketoancaf/

Facebook: https://www.facebook.com/KiToanCAF/

Youtube: https://www.youtube.com/@dichvuketoancaf

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

098 225 4812