Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân từ năm 2026 từ tiền lương tiền công

Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân từ năm 2026 từ tiền lương tiền công

Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân từ năm 2026 từ tiền lương tiền công

Khoản thu nhập từ tiền công tiền lương thì tính thuế thu nhập cá nhân như thế nào? Mức thu nhập cá nhân bao nhiêu thì có thể đóng thuế TNCN năm 2026? Các khoản giảm trừ bản thân & người phụ thuộc mới nhất hiện nay là bao nhiêu? Cùng caf-global.com tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.

Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân từ năm 2026 từ tiền lương tiền công
Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân từ năm 2026 từ tiền lương tiền công

Cơ sở pháp lý hiên hành

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể như sau:

Thuế thu nhập cá nhân = thu nhập tính thuế x thuế suất.

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ.

Trong đó:

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn.

Các khoản giảm trừ gồm giảm trừ cá nhân (15,5 triệu/tháng) và giảm trừ người phụ thuộc (6,2 triệu/tháng/người phụ thuộc), các khoản bảo hiểm bắt buộc.

>>> Xem thêm: Các khoản thu nhập chịu thuế Thu nhập cá nhân mới nhất

Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân

  1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
  2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
  3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
  4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
  5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
  6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
  7. Thu nhập từ kiều hối.
  8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
  9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
  10. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

a) Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

b) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

  1. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
  2. Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.
  3. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  4. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
  5. Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.
  6. Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon của cá nhân được cấp tín chỉ các-bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.
  7. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
  8. Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.
  9. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.
  10. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
  11. Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
  12. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế thu nhập cá nhân khác

  1. Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.
  2. Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:

a) Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;

b) Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;

c) Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.

  1. Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
  2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở thành lập theo quy định của pháp luật về chứng khoán được nắm giữ từ 02 năm trở lên kể từ ngày mua.
  3. Giảm 50% thuế thu nhập cá nhân đối với lợi tức của nhà đầu tư cá nhân được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản thành lập theo quy định của Luật Chứng khoán trong thời hạn do Chính phủ quy định.
  4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Nguồn: https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/thu-nhap-nao-duoc-mien-thue-thu-nhap-ca-nhan-119260327055922989.htm

Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/năm
(triệu đồng)
Phần thu nhập tính thuế/tháng
(triệu đồng)
Thuế suất (%)
1 Đến 120 Đến 10 5
2 Trên 120 đến 360 Trên 10 đến 30 10
3 Trên 360 đến 720 Trên 30 đến 60 20
4 Trên 720 đến 1.200 Trên 60 đến 100 30
5 Trên 1.200 Trên 100 35

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

>>> Xem thêm: https://caf-global.com/dich-vu-ke-toan/

Cách tính thuế TNCN Đối với cá nhân không cư trú

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.

Thuế thu nhập cá nhân = tổng số tiền lương, tiền công x 20%.

Kết luận

Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ năm 2026 đã điều chỉnh nhiều nội dung quan trọng liên quan đến cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công. Người lao động cần nắm rõ các khoản thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, mức giảm trừ gia cảnh mới là 15,5 triệu đồng/tháng đối với bản thân và 6,2 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc, cùng biểu thuế lũy tiến từng phần để xác định chính xác nghĩa vụ thuế của mình. Việc hiểu đúng quy định không chỉ giúp cá nhân thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước mà còn tránh các sai sót trong quá trình quyết toán thuế. Nếu cần hỗ trợ kê khai, quyết toán hoặc tư vấn thuế TNCN, hãy liên hệ các chuyên gia của CAF để được hướng dẫn chi tiết và cập nhật quy định mới nhất.

>>> Xem thêm: Liên hệ báo giá kiểm toán và tư vấn kế toán năm 2026

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

  1. Thu nhập bao nhiêu thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ năm 2026?

Người lao động không có người phụ thuộc sẽ bắt đầu phát sinh thuế TNCN khi thu nhập chịu thuế sau khi trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc và giảm trừ gia cảnh vượt 15,5 triệu đồng/tháng.

  1. Mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc năm 2026 là bao nhiêu?

Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, mức giảm trừ gia cảnh là 15,5 triệu đồng/tháng đối với bản thân người nộp thuế và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.

  1. Tiền làm thêm giờ có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?

Phần tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm được trả cao hơn so với mức lương làm việc trong giờ theo quy định của pháp luật thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân.

  1. Cá nhân không cư trú tính thuế thu nhập cá nhân như thế nào?

Cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam phải nộp thuế TNCN theo thuế suất cố định 20% trên tổng thu nhập chịu thuế, không áp dụng giảm trừ gia cảnh và biểu thuế lũy tiến.

  1. Khi nào xác định thời điểm tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công?

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm tổ chức, doanh nghiệp chi trả thu nhập hoặc thời điểm người lao động thực nhận khoản thu nhập đó theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.

Tác giả: Trần Thường Các. 

THÔNG TIN LIÊN HỆ DỊCH VỤ KẾ TOÁN CAF

Thành lập công ty – dịch vụ kế toán – báo cáo thuế – kiểm toán doanh nghiệp trọn gói. 

MST: 0315520041. 

Địa chỉ: 217/9 đường số 6, Khu Phố 8, P. Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

📞 Hotline/Zalo: 098 225 4812 – Trần Thường Các. 

📧 Gmail: congtycaf@gmail.com – thuongcactran@gmail.com. 

🌐 www.caf-global.com

Google maps: https://g.co/kgs/qM7rqAq

Pinterest: https://www.pinterest.com/dichvuketoancaf/

Facebook: https://www.facebook.com/KiToanCAF/

Youtube: https://www.youtube.com/@dichvuketoancaf

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

098 225 4812